image banner
KẾ HOẠCH CỦA UBND TỈNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỐ 54-CTR/TU NGÀY 08/4/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
Lượt xem: 43
0:00 / 0:00
Giọng nữ miền Nam

Triển khai thực hiện Chương trình số 54-CTr/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (gọi tắt là Chương trình số 54-CTr/TU); Sở Khoa học và Công nghệ đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1821/KH-UBND ngày 18/6/2024 triển khai thực hiện Chương trình số 54-CTr/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Kế hoạch đề ra mục tiêu chung đến năm 2030: Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ thực sự trở thành động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, tiếp cận trình độ công nghệ tiên tiến trong vùng, khu vực và quốc tế; đáp ứng các yêu cầu nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Định hướng đến năm 2045: Long An nằm trong các tỉnh dẫn đầu trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, ngang bằng với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, có nhiều kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới, đưa vào được sản xuất, tạo ra các sản phẩm công nghiệp cao mang thương hiệu Việt Nam ứng dụng cho vùng và cả nước, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới.

Kế hoạch cụ thể hóa Chương trình số 54-CTr/TU ngày 08/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy bằng 06 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, phân công cụ thể trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương liên quan:

Thứ nhất, về tăng cường tuyên truyền về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thứ hai, về đổi mới tư duy, ban hành cơ chế, chính sách, nâng cao vai trò quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thứ ba, về triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Thứ tư, về nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thứ năm, về phát triển mạnh thị trường khoa học, công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Thứ sáu, về tăng cường hợp tác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Trong đó, nhiệm vụ và giải pháp thứ ba nắm vai trò chủ chốt trên tất cả các lĩnh vực:

1. Về lĩnh vực nông nghiệp

- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ Chương trình Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, trong đó chú ý đến chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trong điều kiện biến đổi khí hậu, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh.

- Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn tiên tiến có truy xuất nguồn gốc, gắn liên kết tiêu thụ đạt hiệu quả cao, bền vững.

- Khảo nghiệm và đưa vào sản xuất giống cây, giống con thích hợp cho năng suất và chất lượng cao trong điều kiện biến đổi khí hậu.

- Chuyển giao ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới trong các khâu canh tác, nuôi trồng thủy sản, thu hoạch, bảo quản, chế biến, lai tạo giống cây, giống con.

- Chuyển giao ứng dụng các kỹ thuật công nghệ trong việc phòng, dịch hại trên cây trồng, vật nuôi và nâng cao chất lượng nông sản.

- Xây dựng và triển khai các nội dung ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp như sản xuất các loại chế phẩm sinh học, vắc-xin, … phục vụ nông nghiệp công nghệ cao; các loại phân sinh học, chế phẩm sinh học đa chủng từ phụ phẩm nông nghiệp, phụ phế phẩm chế biến thủy sản và rác thải, thuốc bảo vệ thực vật sinh học; thử nghiệm và ứng dụng nguyên liệu sinh học (phân sinh học, chất điều hòa sinh trưởng) trong rải vụ, trong bảo quản và chế biến nông - lâm - thủy sản.

- Triển khai ứng dụng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp 4.0 trong sản xuất những sản phẩm chủ lực của tỉnh.

- Bảo tồn nguồn gen tài nguyên sinh vật (giống cây, giống con) có giá trị khoa học, kinh tế.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, đặc biệt các mô hình liên kết, hợp tác giữa các vùng miền; kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, thương mại nông - lâm - thủy sản và quản trị nông thôn.

2. Về lĩnh vực phát triển công nghiệp

- Tiếp tục nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ tập trung vào phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và năng lượng tái tạo gắn với đề án tái cơ cấu ngành Công Thương đến năm 2030.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ trong quá trình bảo quản, sơ chế, chế biến nông - lâm - thủy sản.

- Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên và năng lượng trong các ngành công nghiệp.

3. Về lĩnh vực giao thông, xây dựng

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, hiện đại trong công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Nghiên cứu, tiếp thu các công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi.

- Chuyển giao ứng dụng các công nghệ tiên tiến, thành tựu KHCN mới trong xây dựng, sửa chữa cầu, đường và xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Chuyển giao ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường.

4. Về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin

- Ứng dụng công nghệ 4.0, truy xuất nguồn gốc, dự báo về thị trường nông sản, xây dựng hệ thống điều hành thương mại nông sản điện tử, giúp cho việc phân phối nông sản, giám sát và phân tích thị trường được nhanh chóng, chính xác, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người dân và quản lý của ngành y tế.

- Triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 để xây dựng và phát triển chính quyền điện tử của tỉnh; kết nối các hệ thống thông tin dùng chung nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho xã hội và chia sẻ tốt thông tin giữa các ngành, các cấp.

- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực, phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế tỉnh, tích cực chủ động tham gia với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, hoàn thiện và làm chủ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ phần mềm và nội dung số, công nghệ an toàn, an ninh mạng và bí mật thông tin.

5. Về lĩnh vực y tế

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai áp dụng các thành tựu về y học cổ truyền trong chăm sóc sức khoẻ và phát triển mạng lưới y học cổ truyền.

- Ứng dụng công nghệ tế bào trong điều trị bệnh, bảo tồn và phát triển các nguồn dược liệu quý hiếm sẵn có tại địa phương.

6. Về lĩnh vực giáo dục

- Nghiên cứu những vấn đề bồi dưỡng phát triển một số năng lực cốt lõi, cần thiết cho đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non và phổ thông các cấp về công tác quản lý, đổi mới phương thức dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy,…

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát huy năng lực sáng tạo khoa học, kỹ thuật cho học sinh, sinh viên; giải pháp giải quyết những bất cập để phát triển mạng lưới giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh.

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường, đảm bảo an ninh, an toàn trường học.

7. Về lĩnh vực môi trường và đa dạng sinh học

- Triển khai ứng dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải y tế.

- Nghiên cứu và đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường tại địa bàn dân cư, khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp.

- Nghiên cứu chuyển giao giải pháp bảo vệ môi trường ở quy mô hộ, khu vực tập trung, nhằm xây dựng các mô hình sản xuất, sinh hoạt thân thiện môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên nền tảng cộng đồng.

- Nghiên cứu triển khai các giải pháp quản lý chất lượng các nguồn nước, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt, sản xuất và hoạt động y tế; xử lý và tái sử dụng các chất thải, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Đẩy mạnh ứng dụng, làm chủ công nghệ sản xuất sạch, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải, công nghệ tái chế chất thải.

- Thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: nhiên liệu sinh học, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối (đặc biệt là từ các phế phẩm, chất thải trong sản xuất, chế biến nông - lâm - thủy sản). Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trên địa bàn tỉnh.

8. Về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đầu tư các khu bảo tồn thiên nhiên, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh.

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách, giải pháp hợp tác công - tư trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế, giáo dục giảm đầu tư công đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ngăn chặn, giải quyết các tệ nạn xã hội, các vấn đề xã hội (việc làm, an ninh, trật tự, quốc phòng) trên địa bàn tỉnh làm cơ sở hình thành chủ trương, chính sách đảm bảo tốt an ninh quốc phòng, an toàn trật tự trên địa bàn tỉnh.

- Nghiên cứu xây dựng các mô hình hợp tác về kinh tế giữa các doanh nghiệp với hợp tác xã, hội quán, người sản xuất để hình thành mối liên kết sản xuất - tiêu thụ ổn định và bền vững.

UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đoàn thể tỉnh và các địa phương triển khai tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện hoặc đột xuất (khi có yêu cầu).

Đính kèm Kế hoạch số 1821/KH-UBND ngày 18/6/2024 của UBND tỉnh

1821_KH-UBND_18-06-2024_KH-UBND TRIEN KHAI CT 54 BTVTU.pdf
Nguyễn Thị Bích Thảo
Tin khác
1 2 3 4 5  ... 
 
image advertisement

image advertisement

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

 

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1